Thừa kế theo di chúc tại Đà Nẵng

Thừa kế theo di chúc hiện nay cũng là một vấn đề được xã hội quan tâm. Bằng chứng cho thấy, trong những tháng gần đây, đã có hàng trăm Quý khách hàng tìm đến, nhờ Luật sư Giỏi Đà Nẵng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. 

Vậy, như thế nào là thừa kế theo di chúc đúng với quy định của pháp luật hiện hành? Để giải đáp cho câu hỏi này, sau đây, Chúng tôi – Luật sư Giỏi Đà Nẵng, tự hào là một trong những đơn vị hàng đầu về lĩnh vực thừa kế tại khu vực miền Trung – Đà Nẵng, sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về Thừa kế theo di chúc cho Quý khách hàng:

Thừa kế theo di chúc tại Đà Nẵng
Thừa kế theo di chúc tại Đà Nẵng

I. Di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ Luật dân sự 2015: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

II. Các quy định cơ bản về di chúc

1. Người có quyền lập di chúc?

Theo Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 những người sau đây được quyền lập di chúc:

  • Người thành niên, có trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

2. Người lập di chúc có quyền gì?

Người lập di chúc có được thực hiện các quyền được quy định tại Điều 626 Bộ luật dân sự 2015, bao gồm:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Sở dĩ, người lập di chúc là chủ sở hữu tài sản, mà di chúc là nơi thể hiện ý chỉ của cá nhân, nên pháp luật ghi nhận những quyền trên để đảm bảo người lập di chúc được tự do định đoạt tài sản của mình.

3. Người được thừa kế theo di chúc?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người được thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức…

  • Trong trường hợp là cá nhân thì phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết;
  • Trong trường hợp là cơ quan, tổ chức.. thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Tuy nhiên, bên cạnh những người được nêu trên, pháp luật còn quy định một số trường hợp đươc thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Cụ thể: Theo Điều 644 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động; cha; mẹ; vợ; chồng không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật thì vẫn được hưởng phần di sản băng hai phần ba suất đó.

4. Người không được thừa kế theo di chúc?

Những người sau đây sẽ không được thừa kế theo di chúc:

  • Người đã từ chối nhận di chúc theo Điều 620 Bộ luật dân sự 2015;
  • Những người không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật dân sự 2015:

“a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; 

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; 

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; 

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”

Tuy nhiên, nếu như người lập di chúc biết những hành vi của những người này nhưng vẫn đồng ý cho họ được hưởng di sản thì họ vẫn được thừa kế theo di chúc.

Pháp luật quy định như vậy nhằm đảm bảo sự khách quan đối với việc lập di chúc, đảm bảo giá trị của di chúc – nơi thể hiện ý chí của người để lại di chúc về việc phân chia tài sản của mình.

5. Hình thức của di chúc?

Theo Điều 627 Bộ luật dân sự 2015, di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc bằng miệng. Tuy nhiên, đối với các trường hợp sau phải được lập thành văn bản:

  • Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc; 
  • Đối với di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

a. Đối với di chúc được thành lập bằng văn bản:

Di chúc bằng văn bản bao gồm: di chúc có người làm chứng, di chúc không có người làm chứng, di chúc được công chứng, di chúc được chứng thực

  • Di chúc có người làm chứng: Người để lại di sản không tự mình ký và viết tay được nên đánh may hoặc nhờ người khác đánh máy bản di chúc. Do không có dấu hiệu nhận biết nên trong trường hợp này, phải cần có ít nhất 02 người làm chứng. Người làm chứng sẽ xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người để lại di sản trong di chúc.
  • Di chúc không có người làm chứng: trong trường hợp này, người để lại di sản phải tự viết tay và ký vào bản di chúc; đồng thời phải tuân theo quy định về nội dung của di chúc
  • Di chúc được công chứng hoặc chứng thực: Di chúc có thể được mang đi công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nếu không công chứng hoặc chứng thực di chúc thì phải đảm bảo: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

b. Đối với di chúc bằng miệng:

Chỉ được lập di chúc bằng miệng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Do di chúc bằng miệng không có giá trị cao bằng di chúc bằng văn bản, nên pháp luật chỉ cho phép lập di chúc bằng miệng khi không còn cách nào lập di chúc bằng văn bản và trong tình thế cấp bách.

6. Nội dung của di chúc?

Khi lập di chúc, người lập di chúc phải lưu ý các điều kiện về nội dung của di chúc được uqy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015:

  • Phải bao gồm những nội dung: ngày/ tháng/ năm lập di chúc; họ và tên, nơi cư trú của người lập di chúc; họ và tên của người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản….
  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
  • Di chúc không được tẩy, xóa; nếu có tẩy xóa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

7. Hiệu lực của di chúc?

Theo Điều 643 Bộ luật dân sự 2015: 

  • Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Mà thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết
  • Bản di chúc cuối cùng (trong trường hợp tồn tại nhiều bản di chúc) sẽ là bản có hiệu lực pháp luật
  • Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; di sản để lại không còn hoặc chỉ còn một phần .. thì di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần

8. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế?

  • Đối với di sản là Bất động sản: Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm
  • Đối với di sản là Động sản: Thời điểm yêu cầu chia di sản là 10 năm
  • Nếu quá thời hạn nêu trên mà người thừa kế di sản không yêu cầu chia di sản thì di sản để lại thuộc về người trực tiếp quản lý di sản đó
  • Nếu không có người trực tiếp quản lý thì thuộc về người đang chiếm hữu
  • Nếu không có người đang chiếm hữu thì thuộc về Nhà nước

III. Các thủ tục liên quan đến thừa kế theo di chúc?

1. Thủ tục công chứng di chúc

a. Hồ sơ công chứng di chúc bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu công chứng;
  • Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và Hộ khẩu của người lập di chúc;
  • Giấy khai sinh; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân; Sổ hộ khẩu của người nhận di sản;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản của người lập di chúc;
  • Bản di chúc (không bắt buộc) 

b. Thủ tục công chứng di chúc

  • Nộp hồ sơ tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng
  • Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng. 

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng hồ sơ yêu cầu có vấn đề chưa rõ, việc lập di chúc có dấu hiệu vi phạm điều kiện có hiệu lực của di chúc thì công chứng viên được quyền yêu cầu người làm chứng làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

  • Kiểm tra dự thảo di chúc: Nếu nội dung bản dự thảo di chúc hợp pháp thì tiến hành công chứng, không hợp pháp thì công chứng viên phải yêu cầu sửa chữa, nếu không sửa chữa thì từ chối công chứng

Trong trường hợp chưa có dự thảo di chúc thì người lập di chúc tự viết di chúc trước mặt công chứng viên. Nếu không tự viết được thì đọc nội dung di chúc cho Công chứng viên ghi chép bằng máy vi tính.

  • Ký chứng nhận
  • Nộp lệ phí và trả kết quả công chứng

2. Thủ tục chức thực di chúc

a. Hồ sơ chứng thực di chúc bao gồm:

  • Bản sao Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và Hộ khẩu của người lập di chúc;
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh tài sản của người lập di chúc;
  • Dự thảo di chúc;
  • Văn bản yêu cầu chứng thực.

b. Thủ tục chứng thực di chúc:

  • Nộp hồ sơ tại Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân Phường/Xã/Thị trấn

Người lập di chúc cũng có thể yêu cầu chứng thực tại nhà hoặc ngoài trụ sở nếu có lý do chính đáng không thể đến trụ sở Ủy ban

  • Công chức kiểm tra hồ sơ

Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thì chuyển cho người thực hiện chứng thực 

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung

  • Người thực hiện chứng thực tiến hành các bước chứng thực di chúc
  • Nộp lệ phí và trả kết quả

3. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

a. Hồ sơ khai nhân di sản thừa kế theo di chúc

  • Di chúc;
  • Giấy chứng tử;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di chúc;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; Hộ khẩu, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.. của người được hưởng di sản

b. Thủ tục khai nhận di sản:

  • Chuẩn bị hồ sơ như trên;
  • Nộp hồ sơ tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi có tài sản;
  • Công chứng viên kiểm tra hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ, phù hợp thì cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi người để lại di sản thường trú trước đây

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

  • Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế;

IV. Dịch vụ tư vấn thừa kế theo di chúc tại Đà Nẵng

Hiện nay, các thủ tục về thừa kế theo di chúc được pháp luật quy định khá rõ ràng. Tuy nhiên, khó tránh khỏi trên thực tế xuất hiện những trường hợp ngoài luật định hoặc sai sót. Chính vì vậy, Luật sư Giỏi Đà Nẵng, một trong những đơn vị hàng đầu chuyên sâu về lĩnh vực thừa kế tại khu vực miền Trung xin được giới thiệu đến quý khách hàng “Dịch vụ tư vấn thừa kế theo di chúc tại Đà Nẵng”

Tại đây, Quý khách hàng chỉ cần cũng cấp thông tin, tài liệu mà mình có. Chúng tôi sẽ:

  • Tư vấn, hỗ trợ cho Quý khách hàng những quy trình, thủ tục về việc lập di chúc;
  • Tư vấn, hỗ trợ cho Quý khách hàng những quy trình, thủ tục cụ thể liên quan đến thừa kế theo di chúc;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng về tranh chấp thừa kế theo di chúc (nếu có)…

Trên đây là những chia sẻ cơ bản nhất của Luật sư Giỏi Đà Nẵng về Thừa kế theo di chúc tại Đà Nẵng. Nếu Quý khách hàng muốn biết thêm những thông tin cụ thể nào khác về vấn đề này hay các thủ tục pháp lý khác có liên quan. Vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi.

Facebook: www.facebook.com/luatsugioidanang 

Địa chỉ: 89 Tiểu La, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Liên hệ

Hotline: 0931 992 221

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0931 992 221